• Xưởng sửa chữa và chuẩn chỉnh máy địa vật lý

    Xưởng có nhiệm vụ chính là bảo dưỡng, sửa chữa và hiệu chỉnh các máy móc thiết bị điện tử phục vụ cho các đơn vị trong Xí nghiệp địa vật lý giếng khoan. Ngoài ra xưởng còn nghiên cứu đưa vào ứng dụng và phát triển công nghệ tin học trong công tác địa vật lý

  • Trung tâm Phân tích và Xử lý số liệu

    Có nhiệm vụ đánh giá chất lượng tài liệu do Xí nghiệp Địa vật lý thực hiện.

  • Đội công nghệ cao

    Khảo sát địa vật lý tổng hợp trong giếng đang khoan. Đo địa vật lý tổng hợp, bắn mìn.

  • Đội Kiểm tra công nghệ khai thác

    Có nhiệm vụ là đo khảo sát và kiểm tra công nghệ khai thác trong các giếng khai thác và bơm ép.

  • Đội Carota khí

    Đội Carôta khí có nhiệm vụ chính là khảo sát carota khí, cung cấp kịp thời các số liệu để xác minh trữ lượng, tình trạng các giếng khoan.

  • Đội thử vỉa

    Đội có nhiệm vụ thử vỉa ở các giếng khoan nhằm định hướng cho công tác khoan, xác định tình trạng và đo vỉa, cung cấp thông tin để xác định trữ lượng công nghiệp của giếng

L&TD

LOGGING & TESTING DIVISION

XÍ NGHIỆP ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN - BẠN ĐỒNG HÀNH CỦA CÁC NHÀ DẦU KHÍ

Nâng cấp D2TS thành D4TS để đồng bộ thiết bị trạm HLS_01 và HLS_02

Nhóm tác giả - Nguyễn Hoàng Viễn - Phạm Văn Tuấn - Mỵ Minh Ngọc

Mô tả giải pháp

1. Tình trạng công việc về vấn đề đang được xem xét trước khi đưa ra giải pháp (Mô tả những nhược điểm của đối tượng hiện hành kèm theo bảng, sơ đồ, hình vẽ, …trong trường hợp cần thiết).

Hiện tại xí nghiệp địa vật lý đang sử dụng hai trạm đo HLS_01 và HLS_02 của hãng Halliburton. Máy của hai trạm này không thể thay thế cho nhau vì sử dụng các hệ telemetry khác nhau: D2TS sử dụng cho trạm HLS_01 và D4TS sử dụng cho trạm HLS_02. Dưới đây sẽ liệt kê các khác biệt giữa hai module này:

Thông số D2TS D4TS
Mức tín hiệu 1553 Bus ± 15В ± 5В
Tốc độ truyền cực địa (к.bit/s) Đến 108.8 Đến 217.6
Mức độ tich hợp linh kiện điện tử Thấp (Module gồm 6 mạch chính) Cao (Module gồm 4 mạch chính)

Rõ ràng module telemetry cũ có những nhược điểm so với module telemetry D4TS, cụ thể:

  • Không đảm bảo tốc độ truyền cao (Đến 217.6 k.bit/s) như D4TS       
  • Không làm việc với 1553 Bus ± 5В

Kết quả là module D2TS không hoạt động được với thiết bị thế hệ mới của trạm HLS_02.

Kết cấu của module bao gồm nhiều mạch, khi hoạt động phát sinh các hư hỏng do nhiễu từ các mối tiếp xúc của chân cắm và đế IC. Các mạch được lắp bởi các linh kiện điện tử mà hiện nay đã không còn sản xuất do đó đã tạo nên những khó khăn nhất định cho công tác sửa chữa.

Như vậy nhu cầu cấp thiết đặt ra phải nâng cấp module D2TS thành D4TS để đồng bộ hóa hai trạm HLS_01 và HLS_02. 

2. Nội dung của giải pháp đưa ra (Mục đích, bản chất, tính ưu việt kèm theo những tài liệu phù hợp dạng bảng, sơ đồ, hình vẽ, …trong trường hợp cần thiết).

Sau khi nghiên cứu, phân tích sơ đồ mạch của Telemetry D2TS và D4TG, nhóm tác giả đưa ra quy trình nâng cấp như sau:

- Quá trình nâng cấp loại bỏ tất cả sáu Board D2TS và thay thế bằng các Board của D4TG. Chức năng của các Board D2TS sẽ được phân bổ lại như sau:

D2TS Board                        TƯƠNG ỨNG                         D4TG Board

(Loại bỏ)                                                                            (thay thế)

DTE and BCU                                                                    BCU

Analog and CCL                                                                  Analog/CCL

Receiver and Transmitter                                                      Receiver/Transmitter

N/A                                                                                   Uplink Filter Driver  

Lắp các dây như sau vào connector P6 (34 pin), đến BCU Board:
To From Signal Color Board/Assy
P6-A P8-P XMT0 RED RX/TX
P6-M P8-K Ground BLK RX/TX
P6-N P8-X Ground BLK RX/TX (twisted pair 6)
P6-P P8-CC BPONE WHT RX/TX (twisted pair 6)
P6-BB P8-L XMT1 BRN RX/TX
P6-KK P8-H XMT2 ORN RX/TX
P6-B P7-DD Mux Channel Select 2 BLU Analog/CCL
P6-C P7-JJ Mux Channel Select 4 YEL Analog/CCL
P6-D P7-H CCL Data WHT Analog/CCL
P6-F P7-J Accelerometer WHT/RED Analog/CCL
6-H P7-C A2 CCL Gain RED Analog/CCL
P6-J P7-F Ground BLK Analog/CCL
P6-HH P7-R A0 CCL Gain ORN Analog/CCL
P6-MM P7-A A1 CCL Gain BRN Analog/CCL
P6-S WT4 -15V BLU -15V Power Supply
P6-LL WT4 +5V RED +5V power Supply
P6-FF WT5 Ground BLK +5V Power Supply
P6-V J2-2 1553- RED DITSConn Lower P6-X

J2-4 1553 Shield YEL DITS Conn Lower
P6-Z J2-1 1553+ BRN DITS Conn Lower
P6-E P6-Y Ground Gamma (*) BLK BCU

(*) Vì không có detector gamma, P6-E phải được nối đến P6-Y để đảm bảo rằng ngõ vào

tia gamma được nối GND.

       


Lắp các dây như sau vào connector P7 (34 pin), đến Analog/CCL Board:
To From Signal Color Board/Assy
P7-B J1-5 CCL- RED DITS Conn Upper (twpair 5)
P7-L J1-6 CCL+ BLU DITS Conn Upper (twpair 5)
P7-D J1-8 Borehole Temperature GRY DITS Conn Upper (twpair 2)
P7-KK J1-4 Ground VIO DITS Conn Upper (twpair 2)
P7-V J1-3 Strain Gauge Ref ORN DITS Conn Upper (twpair 3)
P7-CC J1-4 Strain Gauge Ground YEL DITS Conn Upper (twpair 3)
P7-Z J1-1 Strain Gauge+ BRN DITS Conn Upper (twpair 1)
P7-FF J1-2 Strain Gauge- RED DITS Conn Upper (twpair 1)
P7-MM J1-10 Pad Locator WHT DITS Conn Upper (wire 1)
P7-S WT4 +15V ORN +15V Power Supply
P7-W WT4 +5V RED +5V Power Supply
P6-Z J2-1 1553+ BRN DITS Conn Lower
P7-W WT4 +5V RED +5V Power Supply
P7-Y WT5 Ground BLK +15V Power Supply
P7-AA WT4 -15V BLU -15V Power Supply
P7-E T1 W2+ YEL T1 Transformer (twisted pair 4)
P7-T T1 W2- ORN T1 Transformer (twisted pair 4)
P7-M R2/R3 W5 Monitor Input BRN R2/R3 Junction



 
 
Lắp các dây như sau vào connector P8 (26 pin), đến Receiver/Transmitter board:
To From Signal Color Board/Assy
P8-A WT4 +15V ORN +15V Power Supply
P8-C WT6 Ground BLK +15V Power Supply
P8-D WT4 -15V BLU -15V Power Supply
P8-R WT4 +5V RED +5V Power Supply
P8-V WT4 +5V RED +5V Power Supply
P8-Y WT4 -15V BLU -15V Power Supply
P8-Z WT6 Ground BLK +15V Power Supply
P8-BB WT4 +15V ORN +15V Power Supply
P8-AA T3 (WT2)  
GRY T3 Transformer (wire3)
P8-DD T3 (WT1)

 


WHT

T3 Transformer (wire 2)


 



Kết nối dây Board Uplink Filter Driver
To From Signal Color Board/Assy
UFD WT3 WT2 +15V ORN +15V Power Supply (twisted)
UFD WT4 WT5 Ground BLK +15V Power Supply (twisted)
UFD WT5 WT2 -15V BLU -15V Power Supply (twisted)
UFD WT1 TP6 Uplink Signal (in) VIO Receiver/Transmitter board
UFD WT10 J1-17 Uplink Signal (out) VIO DITS Conn Upper
UFD WT10 SP Choke L3 SP Signal VIO SP Choke L3 (wire 4)

Sau khi thực hiện xong việc nâng cấp, tiến hành các bước kiểm tra chuẩn chỉnh như sau:

- Bước 1: Kiểm tra thông mạch.

- Bước 2: Hiệu chuẩn gia tốc kế sau khi máy được nâng cấp. Phải xác định đúng giá trị điện trở R19 trên Board Analog/CCL. Điện trở này điều chỉnh độ lợi ngõ ra gia tốc kế và phải trong tầm của đầu vào bộ chuyển đổi A-D. Khi máy nằm ngang (gia tốc bằng zero), đầu vào  ADC là 3.2 V.

1. Trên Board Analog/CCL, lắp biến trở vào vị trí của R19. Bắt đầu với giá trị điện trở đặt ở 300 Kohm.
2. Đặt máy nằm ngang.

3. Cấp nguồn cho máy  và kiểm tra đầu ra của nguồn +5 V, +15 V và -15V so với GND.

4. Đo điện áp giữa chân U12-7 và GND ở TP6 trên Board BCU. Giá trị này là đầu vào của bộ chuyển đổi analog/digital.

5. Trên Board Analog/CCL, điều chỉnh biến trở cho đến khi điện áp là 3.2 V.

6. Thay thế biến trở bằng một điện trở tương ứng.

7. Kiểm tra lại điện áp giữa U12-7 trên Board BCU và TP6 (GND) vẫn là 3.2 V khi lắp điện trở.

Bước 3: Kiểm tra D4TS vừa nâng cấp với các máy DITS Tools, nung nhiệt như ở điều kiện giếng khoan để kiểm tra độ ổn định nhiệt của máy.

Sau khi cải tiến hệ thống có những ưu điểm sau:

- Máy làm việc ổn định, độ tin cậy cao, tốc độ truyền dữ liệu nhanh.

- Đồng bộ hóa được thiết bị của 2 trạm HLS.

- Chủ động hơn trong việc sửa chữa máy. Hiện tại các máy D4TS sau nâng cấp đã được đưa vào sử dụng tại giàn khoan.

Phòng CNTT



Video

Quản lý online

Liên kết nội bộ

Giá dầu